KHOÁNG HỮU CƠ

icon24-09-2017

theo Hiệp Hội Quản L‎ý Thức ăn chăn nuôi Hoa Kỳ AAFCO (Association of America Feed Control Of cial) phân ra làm 3 loại khoáng hữu cơ

Loại 1: Phức Kim Loại (Metal Complex)

Là sản phẩm được tạo ra từ phản ứng kết hợp giữa dung dịch muối kim loại với amino acid. Trong thương mại người ta gọi sản phẩm khoáng hữu cơ này là Amino Acid Complex.

Ví dụ: Copper Complex (Đồng) Feerous Complex (Sắt)

Cấu trúc phân tử:

Loại 2: Khoáng hữu cơ gốc đạm (Metal Proteinate)

Là sản phẩm được tạo từ phản ứng kẹp giữa muối kim loại và amino acid hoặc peptide thu phân. Trong thương mại người ta thường gọi là Khoáng hữu cơ gốc đạm

Ví dụ: Ferrous Proteinate (Sắt gốc đạm) Copper Proteinate (Đồng gốc đạm)

Loại 3: Khoáng Chelate (Metal Chelation)

Là sản phẩm được tạo từ phản ứng kẹp của ion kim loại với amino acid với t lệ 1:3 bằng liên kết cộng hoá trị. Trong đó, khối lượng phân tử trung bình của amino acid phải xấp xỉ 150 Dalton và khối lượng phân tử của khoáng chelate phài nhỏ hơn 800 Dalton.

Ví dụ: Chrom Glycine / Chrom Methionine (Crôm) Ferrous Glycine / Ferrous Methionine (Sắt) Copper Glycine / Copper Methioine ( Đồng)

Cấu trúc Khoáng Chelate

Hỗ trợ online